Slide 10
Sider5
Slider 1

Trường Nhật Ngữ Sakura Kotonoha

Học viện Nhật ngữ Sakura Kotonoha mong muốn giúp các bạn sinh viên nước ngoài có ý chí học tập chăm chỉ được học tập trong một môi trường an toàn và tốt.

Học viện Nhật ngữ Sakura Kotonoha mong muốn giúp các bạn sinh viên Quốc tế có ý chí học tập chăm chỉ được học tập trong một môi trường an toàn và chuyên nghiệp nhất.
Trường Nhật ngữ Sakura Kotonoha được thành lập với triết lý “một trường học đóng vai trò là cầu nối giữa Nhật Bản và cộng đồng quốc tế” - ươm mầm cho những học sinh, sinh viên quốc tế học được ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản, đồng thời thúc đẩy các hoạt động của các bạn tại Nhật Bản.
Hiện tại, khi mà tỷ lệ sinh tại giảm và dân số già trở thành một vấn đề xã hội rất lớn ở Nhật Bản, ngày càng có nhiều lời kêu gọi gia tăng dân số nước ngoài đến du học tại Nhật Bản. Mặt khác, số lượng người nhập cư bất hợp pháp và lao động bất hợp pháp ngày càng gia tăng, việc du học Nhật Bản trở nên khó khăn đối với du học sinh.
Dưới biểu ngữ "Sinh viên là trên hết", chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ xin thị thực bởi một đơn vị hành chính, cung cấp nhà ở với giá hợp lý và cung cấp hỗ trợ toàn diện cho cuộc sống hàng ngày cho các em sinh viên. Ngoài ra, tôi tin rằng sẽ có động lực để học tập, tự hoàn thiện bản thân bằng hình thức học lên cao hơn và trưởng thành như một công dân quốc tế tốt nhất hiện nay.
Chủ tịch Học viện Nhật ngữ Sakura Kotonoha Ông Ryota Yanagimoto
Chủ tịch Học viện Nhật ngữ Sakura Kotonoha Ông Ryota Yanagimoto

Để có được khả năng giao tiếp trôi chảy và hài hòa với người Nhật, chúng ta không chỉ học từ và ngữ pháp tiếng Nhật mà còn phải thực hiện các chương trình đầu ra, học ngoài trường, có sự tham gia, v.v., cũng như các quy tắc và luật lệ của Nhật Bản. đào tạo pháp luật đặc biệt, chúng tôi sẽ cung cấp cơ hội giáo dục để tiếp xúc với xã hội và văn hóa Nhật Bản, và hỗ trợ bạn để bạn có thể yên tâm học tập.
Tại trường của chúng tôi, chúng tôi mong muốn hỗ trợ các bạn học "tiếng Nhật hữu ích thực sự" và "các quy tắc của Nhật Bản", có ước mơ, tiến tới học vấn cao hơn và thăng tiến trong xã hội. Sakura Kotono là trường Nhật ngữ, vì vậy chúng ta hãy cùng nhau ước mơ và hiện thực hóa nó.
Chúng tôi cam kết rằng tất cả các giảng viên và nhân viên sẽ cố gắng hết sức để việc học tiếng Nhật và cuộc sống của bạn tại Nhật Bản trở thành một trải nghiệm thú vị và tuyệt vời.
"Học viện Nhật ngữ Sakura Konoha" sẽ đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng quốc tế bằng cách đào tạo ra nhiều nguồn nhân lực nhất có thể để làm cầu nối giữa Nhật Bản và thế giới.
Chủ tịch Học viện Nhật ngữ Ryota Yanagimoto

Tại "Học viện Nhật ngữ Sakura Kotonoha", chúng tôi không chỉ học tiếng Nhật, mà còn điều hành một trường học, nơi bạn có thể trải nghiệm và trải nghiệm văn hóa và bản sắc Nhật Bản.
Mặc dù mục đích chính là học tiếp lên đại học hoặc trường dạy nghề, cuộc sống của bạn vẫn sẽ tiếp diễn trong nhiều thập kỷ. Khi bạn làm việc tại Nhật Bản, tại quê hương của bạn hoặc ở một quốc gia khác, bạn sẽ có thể thu được những kiến ​​thức và kinh nghiệm khiến bạn hạnh phúc vì đã sống một cuộc sống sinh viên tại trường chúng tôi và hạnh phúc khi đến Nhật Bản.
Hơn 30 năm đã trôi qua kể từ lần đầu tiên tôi đứng trong lĩnh vực giáo dục tiếng Nhật. Những sinh viên tốt nghiệp nghiêm túc, thân thiện với gia đình và lịch sự đang hoạt động tích cực trên khắp thế giới. Họ từng đến Nhật Bản với sự quyết tâm, mang theo sự kỳ vọng của gia đình và quê hương. Mong rằng không chỉ các bạn đã từng đi du học mà cả những người đã gửi mình cũng hài lòng.
Hiệu trưởng Học viện Nhật ngữ Sakura Kotonoha Bà Hiroko Abe

Chúng tôi tin rằng đánh giá cao lòng tin của một người và một gia đình sẽ dẫn đến tình hữu nghị và phát triển giữa hai quốc gia, không hề phóng đại. Có rất nhiều quốc gia trên thế giới. Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn vì đã lựa chọn Nhật Bản. Và bằng mọi cách, hãy sống một cuộc sống học đường không hối tiếc tại "Học viện Nhật ngữ Kotonoha Sakura". Vì lý do đó, chúng tôi xin hứa sẽ cho bạn mượn bàn tay này nhiều như bạn muốn.
Hiệu trưởng Học viện Nhật ngữ Hiroko Abe

 
Hình ảnh 360 về trường Nhật Ngữ SAKURA KOTONOHA

1. THÔNG TIN TUYỂN SINH HỌC VIỆN NHẬT NGỮ SAKURA KOTONOHA

1.1. Chi tiết tuyển sinh khóa học tháng 4 và tháng 10 năm 2022

Thời gian nhập học Khóa học
Nhập học Tháng 4 2 Năm
Nhập học Tháng 10 1 Năm 6 tháng

1.2. Điều kiện nhập học trường Nhật Ngữ Sakura Kotonoha 2022

1.3. Hồ sơ nhập học trường Nhật Ngữ Sakura Kotonoha 2022

1.3.1. Các điểm chú ý khi nhập học trường Nhật Ngữ Sakura Kotonoha

1.3.1. Các loại giấy tờ liên quan đến học Viên khi nộp hồ sơ nhập học

Các loại giấy tờ Tham khảo
1 Đơn nhập học Học viên tự ký vào đơn
※ Về “Lý do du học”, vui lòng ghi rõ lý do du học, mục đích chọn tiếng Nhật và định hướng tương lai sau khi tốt nghiệp.
※ Những bạn nào đã từng đến Nhật với tư cách thực tập sinh kỹ năng (thực tập) thì đính kèm giấy tờ giải thích tình hình sau khi về nước
2 Cam kết tốt nghiệp Học viên và người bảo lãnh tự ghi, ký tên
3 Giấy tốt nghiệp trường bằng cấp cao nhất
(Hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời)
Bản gốc Chú ý 1
4 Giấy chứng nhận thành tích học tập bậc cuối cùng Bản gốc Chú ý 2
5 Giấy chứng nhận đang học, thành tích học tập
(Những bạn vẫn còn đang theo học)
Bản gốc
6 Vui lòng nộp giấy tờ chứng mình quá trình học tiếng Nhật như sau
1. Giấy chứng nhận kỳ thi năng lực Nhật Ngữ và bảng điểm
2. Giấy chứng nhận NAT - TEST và bảng điểm
3. Giấy chứng nhận J - TEST và bảng điểm
4. Bản gốc giấy chứng nhận của cơ sở giáo dục Tiếng Nhật
Nếu được thì cố gắng thi (1)(2). Tham khảo Chú ý 3・ 4 dưới đây
7 Bản sao hộ chiếu Trường hợp có hộ chiếu (Photo trang thông tin cá nhân, trang có ghi lại quá trình xuất nhập cảnh)
8 8 ảnh (4cm*3cm) Không sử dụng được ảnh chụp bằng máy ảnh kỹ thuật số. Ảnh chụp trong vòng 3 tháng trở lại
9 Ngoài ra: Những giấy tờ mà nhà trường cần  
 
Chú ý 1 ① Đối với người Việt Nam: Về bằng tốt nghiệp, vui lòng nộp “Chứng nhận VN-NARIC” là giấy chứng nhận văn bằng do cơ sở giáo dục Việt Nam cấp.
② Đối với những bạn không phải người Việt Nam, vui lòng thông báo nơi liên lạc, cơ quan phát hành giấy tờ công chứng (số điện thoại đăng ký hay trang Web nhà nước).
Chú ý 2 ◆ Về giấy chứng nhận học vấn
◆ Đối với người Trung Quốc, vui lòng lấy giấy chứng nhận như sau: A. Những bạn đã tốt nghiệp đại học
(1) Giấy chứng nhận bằng tốt nghiệp (Là giấy được phát hành Trung tâm phát triển giáo dục nghiên cứu sinh được Bộ giáo dục cấp)
B. Người tốt nghiệp trường PTTH bình thường(Giấy chứng nhận bằng tốt nghiệp là giấy được phát hành Trung tâm phát triển giáo dục nghiên cứu sinh được Bộ giáo dục cấp)
(1) Bảng điểm trong kỳ thi nhập học đại học (cao khảo).
2) Giấy chứng nhận đỗ vào kỳ thi thống nhất (hội khảo) PTTH
(3) Giấy chứng nhận bảng điểm kỳ thi thống nhất (hội khảo) PTTH
Về giấy A/B/C trên, vui lòng đăng ký sao cho không phải “Cơ quan chứng nhận→ Người nộp đơn→ Trường” mà là trực tiếp từ “Cơ quan chứng nhận→Trường”
Chú ý 3 Về nguyên tắc, vui lòng nộp giấy chứng nhận đỗ và bảng điểm.
Trong trường hợp là bản sao phiếu dự thi hay bản sao cứng giao diện trên internet có liên quan đến kết quả, cũng có trường hợp không được công nhận là văn bản chứng thực năng lực Nhật ngữ. Khi nộp đơn hay xin tư cách cư trú mà chưa có kết quả thì vui lòng nhanh chóng nộp phiếu dự thi (bản sao)
Chú ý 4 ※ Về giấy chứng nhận học tập tiếng Nhật, vui lòng nộp giấy có ghi rõ địa chỉ, thông tin liên lạc của cơ quan giáo dục, thời gian học tập cụ thể một cách cụ thể, thời gian học trong tuần, thời gian học trong ngày, ngày nghỉ bao gồm cả ngày lễ (Trong trường hợp trường nghỉ vào ngày lễ, ngày tháng cũng ghi rõ ràng, cụ thể).
※ Trong trường hợp học từ xa, vui lòng giải thích cụ thể phương pháp giáo dục. Cũng có trường hợp không được đánh giá giáo dục từ xa)

1.3.2. Các loại giấy tờ người bảo lãnh

Tùy vào từng người bảo lãnh khác nhau mà giấy tờ phải nộp cũng khác nhau. Dưới đây là danh sách các loại giấy tờ người bảo lãnh  khi nộp hồ sơ nhập học tại trường Nhật Ngữ Sakura Kotonoha 2022.
 
1. Giấy tờ của đương sự hay bố mẹ, người thân là người bảo lãnh (sống ở ngoài nước Nhật)
① Giấy bảo lãnh tài chính Bản gốc
② Giấy chứng nhận số dư tài khoản của người bảo lãnh Bản gốc
③ Trong trường hợp là nhân viên công ty:Giấy chứng nhận làm việc
Trong trường hợp là chủ công ty: Bản đăng ký doanh nghiệp
Trong trường hợp tự kinh doanh: Bản sao giấy phép kinh doanh
Thông tin đặc định của người bảo lãnh (Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ, số CMND…) và ngày vào công ty, số năm làm việc, bộ phận làm việc, vị trí hiện tại, thông tin liên lạc của công ty….
※ Đối với người Việt Nam, trong trường hợp được miễn đăng ký kinh doanh hoặc được miễn thuế thì vui lòng nộp giấy giải trình rõ ràng về pháp lệnh quy định.
※ Trong trường hợp là nhân viên công ty ở Trung Quốc, vui lòng nộp copy cả bản chính và bản phụ về giấy phép kinh doanh nới làm việc.
※ Trong trường hợp thông tin liên lạc của cơ quan phát hành không được ghi, vui lòng thông báo thông tin liên lạc công khai như số điện thoại đăng ký, trang web…)
④ Giấy chứng nhận thu nhập của người bảo lãnh (3 năm gần đây) Bản chính
Giấy có ghi rõ thu nhập hoặc khoản tiền kiếm được.
⑤ Giấy chứng nhận đóng thuế (3 năm gần đây) Bản chính
Là giấy tờ có ghi rõ thu nhập hoặc khoản tiền kiếm được và số tiền thuế nộp
※ Trong trường hợp miễn thuế, vui lòng nộp “Giấy chứng nhận miễn thuế”, giấy giải trình rõ ràng về pháp lệnh quy định miễn thuế

Giấy tờ chứng nhân mối quan hệ giữa ứng viên và người bảo lãnh (Trong trường hợp người bảo lãnh không phải là ứng viên)
Giấy công chứng mối quan hệ ruột thịt, giấy khai sinh….
※ Trong trường hợp có người thân ở Nhật, vui lòng cố gắng nộp phôt-tô thẻ ngoại kiều, bản sao giấy tờ nộp khi xin tư cách cư trú của người thân đó
⑦ Giấy hình thành tài sản Bản sao sổ tiết kiệm ngân hàng
Bản sao số tiết kiệm có ghi lại quá trình giao dịch.
※ Trong trường hợp không nộp được bản sao sổ tiết kiệm ngân hàng, vui lòng trình giấy tò ghi rõ số tiền thu nhập, tiền thuế, tiền chi tiêu (Tiền ăn uống, điện nước ga, học phí, phí y tế, phí giao lưu…) số tiền tích lũy
⑧ Bản sao nhân khẩu cư trú (chỉ Trung Quốc) Tất cả người trong sổ
⑨ Bản cam kết ※ Ứng viên, người bảo lãnh tự viết và kí tên
⑩ Những giấy tờ cần thiết khác mà Nhà trường yêu cầu  
 
2 . Trong trường hợp người bảo lãnh tài chính ở Nhật chi trả kinh phí
① Giấy bảo lãnh tài chính Bản chính
② Giấy chứng minh số dư ngân hàng Bản chính
③ Trong trường hợp là nhân viên công ty: Giấy chứng nhận làm việc
Trong trường hợp là chủ công ty: Bản đăng ký doanh nghiệp
Trong trường hợp tự kinh doanh: Bản sao khai báo thuế của doanh nghiệp
Thông tin cá nhân của người bảo lãnh tài chính (tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ, số CMND...) và ngày vào công ty làm, số năm làm việc, bộ phận làm việc, những giấy tờ để biết thông tin liên lạc của công ty...
④ Giấy chứng nhận thu nhập của người bảo lãnh (3 năm gần đây) “Giấy chứng nhận tiền thuế phải đóng” hay “Giấy chứng nhận nộp thuế”
⑤ Thẻ cư trú hoặc giấy chứng nhận đăng ký bản gốc Toàn bộ người trong hộ khẩu
⑥ Các tài liệu xác nhận mối quan hệ giữa người nộp đơn và người hỗ trợ tài chính Bản sao sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận quan hệ họ hàng, giấy chứng nhận quan hệ đã đăng ký...
⑦ Giấy tờ chứng minh quá trình hình thành tài sản Bản sao sổ ngân hàng
⑧ Bản cam kế ※ Ứng viên, người bảo lãnh tự viết và kí tên
⑨ Giấy tờ khác mà trường yêu cầu  

1.4. Thủ tục từ khi ứng tuyển đến khi nhập cảnh.

  Nhập học tháng 4 năm 2022 Nhập học tháng 10 năm 2022
Thời gian thực hiện tuyển sinh phỏng vấn đợt 1 Đến hạ tuần tháng 9/2021 Đến hạ tuần tháng 3/2022
(1) Thời hạn nộp hồ sơ xin tư cách lưu trú Cuối tháng 10/2021 Khoảng tháng 4/2022
(2) Nộp giấy tờ lên cục xuất nhập cảnh Khoảng trung tuần tháng 12/2021 Khoảng 20/6/2022
(3)Cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú Khoảng 21/2/2022 Khoảng 31/8/2022
(4)Thời gian nộp học phí và phí ký túc xá Khoảng 28/2/2022 Khoảng 5/9/2022
(5) Xin visa Khoảng 5/3/2022 Khoảng 10/9/2022
(6) Nhận visa Khoảng 20/3/2022 Khoảng 20/9/2022
(7)Nhập cảnh vào Nhật Bản Khoảng 27 hoặc 28/3/2022 Tháng 10/2022

※Trường hợp đã quá thời hạn tuyển sinh, phỏng vấn đợt 1, vui lòng trao đổi với nhà trường. Việc tiến hành phỏng vấn đợt 2 cũng có thể được tổ chức.
※ Về lịch trình, hãy xác nhận trước với trường vì lịch trình có thể thay đổi

1.4.1. Quy trình từ khi nhập cảnh đến khi nhập học

Bước 1 Đăng ký ứng tuyển Người có nguyện vọng nộp đơn xin vui lòng liên lạc với Học viện Nhật ngữ Sakura Kotonoha trong thời gian xét tuyển
※ Khi đăng kí ứng tuyển xin vui lòng nộp đơn xin nhập học, kết quả học tập của bậc học cao nhất.
※ Trường hợp quá thời hạn tuyển sinh xin vui lòng trao đổi với nhà trường
 
Bước 2 Phỏng vấn Tiến hành phỏng vấn ứng viên và người bảo lãnh tài chính
Trường hợp có khó khăn trong việc phỏng vấn người bảo lãnh tài chính thì tiến hành các phương thức thay thế như phỏng vấn qua điện thoại.
Ngoài ra khi xét tuyển nhà trường có thể yêu cầu các giấy tờ khác.
 
Bước 3 Nộp hồ sơ và lệ phí xét hồ sơ Gửi tất cả giấy tờ cần thiết trước thời hạn nộp hồ sơ của Học viện Nhật ngữ.
Ngoài ra, chuyển phí dự thi vào tài khoản được chỉ định trước thời hạn quy định.
Tuy nhiên, trong thời gian áp dụng chế độ học bổng đặc biệt mùa corona thì không cần chuyển lệ phí xét tuyển hồ sơ.
 
Bước 4 Xét tuyển hồ sơ Sau khi nhận hồ sơ, nhà trường sẽ tiến hành đánh giá sàng lọc và lựa chọn hồ sơ.
Nhà trường sẽ cấp “Giấy mời nhập học” và nộp hồ sơ cho cục xuất nhập cảnh.
 
Bước 5 Xét hồ sơ bởi Cục quản lý xuất nhập cảnh
Nhận giấy chứng nhận tư cách lưu trú
Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp "Giấy chứng nhận tư cách lưu trú" sau khi kiểm tra các giấy tờ
 
Bước 6 Nộp học phí
Gửi Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, Giấy mời nhập học (Giấy chứng nhận học bổng cho người dành được học bổng), ...
Trường sẽ thông báo cho ứng viên đã được cấp "Giấy chứng nhận tư cách lưu trú".
Ứng viên (hoặc cơ quan) phải nộp phí nhập học, học phí, phí cơ sở vật chất, phí tổ chức sự kiện,… vào tài khoản ngân hàng do trường chỉ định. Sau khi xác nhận thanh toán, trường sẽ gửi "Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú COE", "Giấy cho phép nhập học" và "Lịch trình nhập học" và các loại tài liệu hướng dẫn
 
Bước 7 Xin visa
Nhận Visa
Giấy đăng kí ký túc xá, bản cam kết, xác định ngày nhập cảnh và đặt vé máy bay
Học viên hãy điền vào đơn đăng kí ký túc xá, bản cam kết và các bảng khảo sát khác rồi nhanh chóng gửi lại qua thư điện tử hoặc các phương tiện khác. Sau khi xin visa tại đại sứ quán và có visa, hãy liên hệ ngay với nhà trường để nhà trường đặt vé máy bay. Vui lòng nhập cảnh vào ngày do trường chỉ định
 
Bước 8 Nhập cảnh vào Nhật Bản  
 
Bước 9 Nhập học Học viện Nhật ngữ SAKURA KOTONOHA Khai giảng và bắt đầu lớp học!

1.5. Học phí tại Học viện Nhật ngữ SAKURA KOTONOHA

Dưới đây mời bạn tham khảo thông tin về học phí tại trường Nhật Ngữ Sakura Kotonoha trong năm 2022.

1.5.1. Khóa học 2 năm tại Trường Nhật Ngữ Sakura Kotonoha

VD Nộp 1 năm Khi nhập học nộp 1 năm Năm còn lại 1 năm Tổng
Phí xét tuyển 22.000 Yen   22.000 Yen
Phí nhập học 33.000 Yen   33.000 Yen
Học phí 633.600 Yen 633.600 Yen 1.267.200 Yen
Phí cơ sở vật chất 79.200 Yen 79.200 Yen 158.400 Yen
Phí giáo trình học 44.000 Yen   44.000 Yen
Phí hoạt động 79.200 Yen   79.200 Yen
Phí bảo hiểm 22.000 Yen   22.000 Yen
Tổng 913.000 Yen 712.800 Yen 1.625.800 Yen
 
VD Nộp 6 tháng Khi nhập học
(6 tháng)
Nộp 6 tháng tiếp Nộp 6 tháng tiếp Nộp 6 tháng còn lại Tổng
Phí xét tuyển 22.000 Yen       22.000 Yen
Phí nhập học 33.000 Yen       33.000 Yen
Học phí 316.800 Yen 316.800 Yen 316.800 Yen 316.800 Yen 1.267.200 Yen
Phí cơ sở vật chất 39.600 Yen 39.600 Yen 39.600 Yen 39.600 Yen 158.400 Yen
Phí giáo trình học 44.000 Yen       44.000 Yen
Phí hoạt động 79.200 Yen       79.200 Yen
Phí bảo hiểm 22.000 Yen       22.000 Yen
Tổng 556.600 Yen 356.400 Yen 356.400 Yen 356.400 Yen 1.625.800 Yen
 

1.5.2. Khóa học 1 năm 6 tháng tại Trường Nhật Ngữ Sakura Kotonoha

 
VD Nộp 1 năm Khi nhập học nộp 1 năm Nộp 6 tháng còn lại Tổng
Phí xét tuyển 22.000 Yen   22.000 Yen
Phí nhập học 33.000 Yen   33.000 Yen
Học phí 633.600 Yen 316.800 Yen 950.400 Yen
Phí cơ sở vật chất 79.200 Yen 39.600 Yen 118.800 Yen
Phí giáo trình học 33.000 Yen   33.000 Yen
Phí hoạt động 59.400 Yen   59.400 Yen
Phí bảo hiểm 22.000 Yen   22.000 Yen
Tổng 882.200 Yen 356.400 Yen 1.238.600 Yen
 
VD Nộp 6 tháng Khi nhập học
(6 tháng)
Nộp 6 tháng tiếp Nộp 6 tháng còn lại Tổng
Phí xét tuyển 22.000 Yen     22.000 Yen
Phí nhập học 33.000 Yen     33.000 Yen
Học phí 316.800 Yen 316.800 Yen 316.800 Yen 950.400 Yen
Phí cơ sở vật chất 39.600 Yen 39.600 Yen 39.600 Yen 118.800 Yen
Phí giáo trình học 33.000 Yen     33.000 Yen
Phí hoạt động 59.400 Yen     59.400 Yen
Phí bảo hiểm 22.000 Yen     22.000 Yen
Tổng 525.800 Yen 356.400 Yen 356.400 Yen 1.238.600 Yen

1.5.3. Lưu ý về học phí nhập học trường Nhật Ngữ Sakura Kotonoha

※ Số tiền trên đã bao gồm thuế tiêu thụ 10%.
※ Phí dịch thuật có thể được tính riêng.
※ Ngoài những khoản trên, có thể phát sinh thêm khoản phí nhỏ cho một số sự kiện.
※ Học phí và các khoản phí khác được liệt kê ở trên áp dụng cho sinh viên nhập học tháng 4 và tháng 10 năm 2022, và có thể thay đổi sau đó.
※ Về phí bảo hiểm, do mua của công ty bên ngoài nên nếu công ty đó thay đổi số mức phí thì có thể sẽ thay đổi theo.
※ Về phí tài liệu học tập, khi có thay đổi giáo trình hay có thay đổi giá của nhà xuất bản thì phí tài liệu giảng dạy có thể được yêu cầu đóng thêm.
※ Ngoài ra, khi dự thi các kỳ thi bên ngoài thì học viên phải tự chị phí phát sinh

1.5.4. Quy định hoàn trả học phí trường Nhật Ngữ Sakura Kotonoha


Quy định hoàn trả học phí (theo hướng dẫn của Hiệp hội Xúc tiến Giáo dục Tiếng Nhật Bản)


Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú nhưng không xin visa và không đến Nhật Bản, không tham gia lớp học trực tuyến.
Điều kiện: Trả lại giấy phép nhập học và Giấy chứng nhận tư cách lưu trú.
Hoàn lại: Hoàn lại tất cả các khoản thanh toán.

Trường hợp đã tiến hành xin visa tại cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài nhưng không được chấp nhận, không thể đến Nhật Bản và đã không tham gia lớp học trực tuyến.
Điều kiện: Trả lại Giấy phép nhập học và Giấy tờ chứng minh đã không được cấp thị thực tại cơ quan đại diện ngoại giao.
Hoàn lại: Hoàn lại tất cả các khoản thanh toán.

Trường hợp đã xin được visa nhưng từ chối nhập học trước khi đến Nhật Bản và đã không tham gia lớp học trực tuyến.
Điều kiện: Trả lại Giấy phép nhập học và Thị thực, Thị thực chưa được sử dụng và có thể kiểm tra đã vô hiệu hóa.
Hoàn lại: Hoàn trả tất cả các khoản thanh toán không bao gồm phí xét tuyển.

Trường hợp du học sinh đã có visa và nhập cảnh vào Nhật Bản, bỏ học mà không có lý do chính đáng.
Hoàn lại: Về nguyên tắc, tất cả các khoản thanh toán sẽ không được hoàn lại.

Trường hợp không nhập học sau khi đến Nhật Bản.
Hoàn lại: Không hoàn lại tất cả các khoản thanh toán.

Trường hợp bỏ học trong vòng 6 tháng sau khi đến Nhật Bản.
Hoàn lại: Không hoàn lại tất cả các khoản thanh toán.

Trường hợp học sinh đã có visa và nhập cảnh vào Nhật Bản trên 6 tháng mà bỏ học vì lý do chính đáng.
Điều kiện: Trừ 6 tháng đầu tiên nhập học, nếu nộp Đơn xin thôi học※ 2 vào cuối học kỳ, hiệu trưởng đồng ý cho nghỉ học và công nhận đủ điều kiện để được hoàn lại học phí. (Ví dụ: bị bệnh hoặc bị thương buộc phải về nước / Tiếp tục ở lại đi học nhưng nếu trường xác định rằng việc đó sẽ ảnh hưởng xấu đến các sinh viên khác).
Hoàn lại: Sau khi xác nhận đã về nước, học phí còn lại cho học kỳ sau đó sẽ được hoàn trả theo đơn vị học kỳ (3 tháng), không bao gồm phí nhập học và các khoản thanh toán khác.

Trường hợp học viên đã có visa và nhập cảnh vào Nhật Bản, bỏ học mà không có lý do chính đáng. (Ví dụ: thay đổi tư cách cư trú do thay đổi do chuyển trường khác, học lên cao, kết hôn, v.v., hoặc trường hợp vi phạm pháp luật và quy định của trường bị buộc thôi học). Hoàn lại: Về nguyên tắc, tất cả các khoản thanh toán sẽ không được hoàn lại.

Trường hợp du học sinh đã có visa và nhập cảnh vào Nhật Bản, sau đó không thể gia hạn thêm thời gian lưu trú (khi Cục quản lý xuất nhập cảnh không cho phép)
Hoàn lại tiền: Không hoàn lại tất cả các khoản thanh toán Trường hợp lớp học bị hủy do gặp những vấn đề không thể tránh khỏi như thiên tai, tai nạn, bệnh truyền nhiễm Hoàn lại : trường sẽ miễn trách nhiệm và không hoàn lại tất cả các khoản thanh toán.

※ Lệ phí xét tuyển sẽ không được hoàn trả với bất kỳ lý do gì.
※ Trường hợp đang tham gia chương trình đào tạo trực tuyến của trường, dù chưa nhập quốc, chưa nhận được thị thực hay bất kỳ lí do nào cũng được coi như đã tới Nhật, là học sinh của trường và các quy định khác được áp dụng tương đương. Do đó, ngay cả khi bạn chưa nhập cảnh vào Nhật Bản, chúng tôi sẽ không hoàn lại phí cơ sở vật chất và phí hoạt động ngoại khóa.
(Vui lòng hiểu rằng những tổn thất này được coi là một phần trong học bổng mùa corona.)
※ Phí chuyển tiền sẽ do người nộp đơn chịu.
※ Các hoạt động ngoại khóa được thực hiện như một phần của chương trình học, vì vậy ngay cả khi bạn không tham gia vì lý do cá nhân, phí hoạt động sẽ không được hoàn lại.
※ 1 Trường hợp bỏ học trong vòng 6 tháng sau khi nhập học, học phí sẽ không được hoàn trả.
※ 2 Chỉ áp dụng đối với trường hợp nộp đơn xin thôi học và chấp nhận vào cuối học kỳ.
(Nếu không nộp đơn xin thôi học, sẽ không được hoàn tiền vì bất kỳ lý do gì)
.
 

2. CHƯƠNG TRÌNH ĐẶC BIỆT TẠI NHẬT NGỮ SAKURA KOTONOHA

Học viên có nguyện vọng ứng tuyển các các học bổng và chương trình học bổng khác nhau, vui lòng cho chúng tôi biết

2.1.Hỗ trợ đặc biệt mùa COVID chỉ riêng cho học viên tháng 4 năm 2022

2.1.1. Khóa học 2 năm (Chỉ dành cho học viên tháng 4 năm 2022)

Đối tượng: Tất cả học viên
Miễn 30% học phí, miễn phí xét tuyển (Tổng cộng 402.160 yên)
Miễn phí phí đầu vào kí túc.
※ Trường sẽ hỗ trợ lắp đặt điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, bộ đồ ăn, đường truyền Wifi,…
Chi phí vé máy bay đến Nhật (miễn phí) ※Do trường đặt vé.
Dịch vụ đón miễn phí khi đến Nhật Bản.
 
VD Nộp 1 năm Khi nhập học nộp 1 năm Năm còn lại 1 năm Tổng
Phí xét tuyển 0 Yen   0 Yen
Phí nhập học 33.000 Yen   33.000 Yen
Học phí 443.520 Yen 443.520 Yen 887.040 Yen
Phí cơ sở vật chất 79.200 Yen 79.200 Yen 158.400 Yen
Phí giáo trình học 44.000 Yen   44.000 Yen
Phí hoạt động 79.200 Yen   79.200 Yen
Phí bảo hiểm 22.000 Yen   22.000 Yen
Tổng 700.920 Yen 522.720 Yen 1.223.640 Yen
 
VD Nộp 6 tháng Khi nhập học
(6 tháng)
Nộp 6 tháng tiếp Nộp 6 tháng tiếp Nộp 6 tháng còn lại Tổng
Phí xét tuyển 0 Yen       0 Yen
Phí nhập học 33.000 Yen       33.000 Yen
Học phí 221.760 Yen 221.760 Yen 221.760 Yen 221.760 Yen 887.040 Yen
Phí cơ sở vật chất 39.600 Yen 39.600 Yen 39.600 Yen 39.600 Yen 158.400 Yen
Phí giáo trình học 44.000 Yen       44.000 Yen
Phí hoạt động 79.200 Yen       79.200 Yen
Phí bảo hiểm 22.000 Yen       22.000 Yen
Tổng 439.560 Yen 261.360 Yen 261.360 Yen 261.360 Yen 1.223.640 Yen
 

2.2.Hỗ trợ đặc biệt mùa COVID chỉ riêng cho học viên tháng 10 năm 2022

2.2.1. Khóa học 1 năm 6 tháng (chỉ dành cho học viên tháng 10 năm 2022)

Đối tượng : Tất cả học viên
Miễn 30% học phí, miễn phí xét tuyển (Tổng cộng 307.120 yên)
Miễn tiền đầu vào ký túc.
※Trường sẽ hỗ trợ lắp đặt điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, bộ đồ ăn, đường truyền Wifi,…
Chi phí vé máy bay đến Nhật (miễn phí) ※Do trường đặt vé.
Dịch vụ đón miễn phí khi đến Nhật Bản.

 
VD Nộp 1 năm Khi nhập học nộp 1 năm Nộp 6 tháng còn lại Tổng
Phí xét tuyển 0 Yen   0 Yen
Phí nhập học 33.000 Yen   33.000 Yen
Học phí 443.520 Yen 221.760 Yen 665.280 Yen
Phí cơ sở vật chất 79.200 Yen 39.600 Yen 118.800 Yen
Phí giáo trình học 33.000 Yen   33.000 Yen
Phí hoạt động 59.400 Yen   59.400 Yen
Phí bảo hiểm 22.000 Yen   22.000 Yen
Tổng 670.120 Yen 261.360 Yen 931.480 Yen
 
VD Nộp 6 tháng Khi nhập học
(6 tháng)
Nộp 6 tháng tiếp Nộp 6 tháng còn lại Tổng
Phí xét tuyển 0 Yen     0 Yen
Phí nhập học 33.000 Yen     33.000 Yen
Học phí 221.760 Yen 221.760 Yen 221.760 Yen 665.280 Yen
Phí cơ sở vật chất 39.600 Yen 39.600 Yen 39.600 Yen 118.800 Yen
Phí giáo trình học 33.000 Yen     33.000 Yen
Phí hoạt động 59.400 Yen     59.400 Yen
Phí bảo hiểm 22.000 Yen     22.000 Yen
Tổng 408.760 Yen 261.360 Yen 261.360 Yen 931.480 Yen

3. CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG HỌC SINH ĐẶC BIỆT TRƯỜNG NHẬT NGỮ SAKURA KOTONOHA

Ứng viên đáp ứng được các điều kiện thì người đó sẽ được chấp nhận áp dụng chế độ học bổng học sinh đặc biệt.
Đối với học viên được nhận học bổng học sinh đặc biệt, sau khi áp dụng chế độ học bổng nếu tỷ lệ chuyên cần giảm còn 89% trở xuống sẽ phải nộp phần học phí được miễn từ tháng có tỷ lệ chuyên cần giảm còn 89% trở xuống. Trường hợp học sinh nhận chế độ học bổng học sinh đặc biệt không thể tốt nghiệp tại trường sẽ bị tính toàn bộ số tiền từ thời điểm nhập học.
Việc sử dụng kết hợp chế độ học bổng đặc biệt và các chế độ học bổng khác có thể được phê duyệt bởi hiệu trưởng hoặc giám đốc học viện. Tuy nhiên, nội dung của các quyền lợi trong trường hợp kết hợp có thể được xác định riêng biệt.

3.1.【Học bổng loại A】

Đối tượng : Những ứng viên đáp ứng tất cả các điều kiện ①~④dưới đây:
① Những ứng viên có mong muốn học tiếp lên một trường đại học hoặc cao học của Nhật Bản và nỗ lực học tập hết mình tại trường.
② Ứng viên đã đỗ một trong các kỳ thi sau tại thời điểm nộp đơn: ③ Những ứng viên mà ban xét tuyển công nhận là trúng tuyển trong kỳ tuyển chọn đầu vào của trường.
④ Những ứng viên dự kiến nhập học với tư cách lưu trú du học.
Thời gian đăng ký: Tại thời điểm nhập học.
Đãi ngộ : Miễn 33.000 yên phí nhập học, miễn toàn bộ học phí.

3.2.【Học bổng loại B】

Đối tượng : Những ứng viên đáp ứng tất cả các điều kiện ①~⑤ dưới đây:
① Những học viên có mong muốn học tiếp lên một trường đại học hoặc cao học của Nhật Bản và nỗ lực học tập hết mình tại trường.
② Ứng viên đã đỗ một trong các kỳ thi sau tại thời điểm nộp đơn: ③ Những ứng viên mà ban xét tuyển công nhận là trúng tuyển trong kỳ tuyển chọn đầu vào của trường chúng tôi.
④ Những ứng viên dự kiến nhập học với tư cách lưu trú du học.
⑤ Những ứng viên có người bảo lãnh tài chính hoàn toàn có thể trả học phí dự kiến của nhà trường.
Thời gian đăng kí: Tại thời điểm nhập học
Đãi ngộ : Miễn 33.000 yên phí nhập học, miễn một nửa học phí.

3.3.【Học bổng loại C】

Đối tượng : Những ứng viên đáp ứng tất cả các điều kiện ①~⑤ dưới đây:
① Những ứng viên có mong muốn học tiếp lên một trường đại học hoặc cao học của Nhật Bản và nỗ lực học tập hết mình tại trường.
② Ứng viên đã đỗ một trong các kỳ thi sau tại thời điểm nộp đơn: ③ Những ứng viên mà ban xét tuyển công nhận là trúng tuyển trong kỳ tuyển chọn đầu vào của trường chúng tôi.
④ Những ứng viên dự kiến nhập học với tư cách lưu trú du học.
⑤ Những ứng viên có người bảo lãnh tài chính hoàn toàn có thể trả học phí dự kiến của nhà trường.
Thời gian đăng kí: Tại thời điểm nhập học.
Đãi ngộ : Miễn 33.000 yên phí nhập học, miễn 100.000 yên học phí

4. THÔNG TIN VỀ KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG NHẬT NGỮ.

4.1 Ký túc xá Oriental Shin-Osaka Urban Life

Địa chỉ: 1-7-4 Nishimiyahara, Yodogawa-ku, Osaka Đến trường: 2 phút đi bộ, Ga gần nhất: Ga Shin-Osaka 8 phút đi bộ.
Ký túc xá Oriental Shin-Osaka Urban Life
Ký túc xá Oriental Shin-Osaka Urban Life
Chi tiết Tiền nhà mỗi tháng Phí đầu vào Phí đặt cọc Tiền điện nước Tổng
1 người / phòng 40.000 Yen 30.000 Yen 20.000 Yen 5.000 Yen 95.000 Yên
2 người / phòng 20.000 Yen 30.000 Yen 20.000 Yen 5.000 Yen 80.000 Yen
 

4.1. Ký túc xá Shin-Osaka Corpobianes

Địa chỉ: 2-6-16 Nishimiyahara, Yodogawa-ku, Osaka Đến trường: 5 phút đi bộ/ Ga gần nhất: 11 phút đi bộ từ ga Mikuni trên tuyến Hankyu Takarazuka/ 12 phút đi bộ từ ga Shin-Osaka.
Ký túc xá Shin-Osaka Corpobianes
Ký túc xá Shin-Osaka Corpobianes
Chi tiết Tiền nhà mỗi tháng Phí đầu vào Phí đặt cọc Tiền điện nước Tổng
1 người / phòng 40.000 Yen 30.000 Yen 20.000 Yen 5.000 Yen 95.000 Yên
2 người / phòng 20.000 Yen 30.000 Yen 20.000 Yen 5.000 Yen 80.000 Yen


Các bạn thân mến. Trên đây là toàn bộ thông tin tuyển sinh của Học viện Nhật Ngữ SAKURA KOTONOHA mà chúng tôi cập nhật giới thiệu đến bạn. Hy vọng bạn sẽ dễ dàng tìm hiểu và đăng ký đi du học Nhật Bản tại trường Nhật Ngữ này.
Nếu cần sự trợ giúp hãy liên hệ ngay với Việt Trí MD. Đội ngũ cán bộ tư vấn của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.
 

ĐĂNG KÝ NGAY NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 

Hotline
096 190 6633
Zalo
096 190 6633
Youtube
https://www.youtube.com/@chuyenduhoc
Twitter
https://www.tiktok.com/@chuyenduhoc68
Facebook
http://facebook.com/duhocviettrigroup
Instagram
https://www.youtube.com/@chuyenduhoc